phi sản xuất

phi sản xuất

Các chi phí cho bộ phận hành chính được xem là chi phí phi sản xuất.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Không trực tiếp tạo ra của cải vật chất: Chỉ những hoạt động, bộ phận, hoặc chi phí không tham gia trực tiếp vào quá trình chế tạo, sản xuất ra sản phẩm hoặc hàng hóa cụ thể.
    • Thuộc về lĩnh vực phục vụ, quản lý hoặc hành chính: Liên quan đến các công việc hỗ trợ, điều hành, phân phối hoặc dịch vụ, thay vì trực tiếp làm ra sản phẩm.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Các chi phí cho bộ phận hành chính được xem chi phí phi sản xuất. (Các khoản tiền dành cho phòng ban quản lý được coi không trực tiếp tạo ra sản phẩm.)
    • Lao động trong ngành giáo dục thường được phân loại lao động phi sản xuất. (Công việc trong lĩnh vực dạy học thường được xếp vào nhóm không trực tiếp làm ra hàng hóa vật chất.)
    • Doanh nghiệp cần tối ưu hóa cả khu vực sản xuất phi sản xuất. (Công ty cần cải thiện hiệu quả cả bộ phận trực tiếp làm ra sản phẩm bộ phận hỗ trợ.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • Trong kinh tế học chính trị Marx, "lao động phi sản xuất" thường được phân biệt với "lao động sản xuất" dựa trên việc tạo ra giá trị thặng dư trực tiếp hay không.
  • Trong kế toán quản trị, "chi phí phi sản xuất" bao gồm các chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, không được tính vào giá thành sản phẩm.
Biến thể từ liên quan
  • Khu vực phi sản xuất (danh từ): Chỉ toàn bộ các ngành, lĩnh vực hoặc bộ phận không trực tiếp tạo ra sản phẩm vật chất, như dịch vụ, giáo dục, y tế, hành chính.
  • Hoạt động phi sản xuất (danh từ): Chỉ một công việc, hành động cụ thể không nhằm mục đích chế tạo sản phẩm.
Từ đồng nghĩa
  • Không sản xuất: Có nghĩa tương tự, nhấn mạnh tính chất không tạo ra sản phẩm.
  • Phục vụ / Hỗ trợ: Nhấn mạnh chức năng phục vụ cho hoạt động chính.
  • Gián tiếp: (Trong ngữ cảnh chi phí, lao động) Không trực tiếp.
Từ trái nghĩa
  • Sản xuất: Trực tiếp tạo ra của cải, sản phẩm vật chất.
  • Trực tiếp: (Trong ngữ cảnh chi phí, lao động) Tham gia ngay vào quá trình tạo ra sản phẩm.